Tạo và quản lý thiết bị ảo

Một thiết bị Android ảo (Android Virtual Device – AVD) là một cấu hình khai báo các đặc điểm của điện thoại, máy tính bảng Android, Wear OS, Android TV hoặc thiết bị hệ điều hành Automotive mà bạn muốn mô phỏng trong Trình mô phỏng Android. Trình quản lý thiết bị (Device Manager) là một giao diện mà bạn có thể khởi chạy từ Android Studio, giúp tạo và quản lý các AVD.

Để mở Trình quản lý thiết bị (Device Manager) mới, hãy làm theo một trong những cách sau:

  • Trên màn hình Chào mừng của Android Studio, hãy chọn Thao tác khác > Trình quản lý thiết bị ảo (More Actions > Virtual Device Manager).

Mở Trình quản lý thiết bị từ màn hình Chào mừng

  • Sau khi mở một dự án, hãy chọn Hiển thị > Cửa sổ công cụ > Trình quản lý thiết bị (View > Tool Windows > Device Manager) từ thanh trình đơn chính.

Cửa sổ Trình quản lý thiết bị mới, trong đó lựa chọn "pair device" (ghép nối thiết bị) được làm nổi bật trong trình đơn

Nếu bạn muốn sử dụng các thiết bị ảo để chạy các chương trình kiểm thử đo lường tự động theo cách thức tự quản lý và có thể mở rộng, hãy cân nhắc sử dụng Thiết bị do Gradle quản lý.

Giới thiệu về AVD

AVD chứa hồ sơ phần cứng, hình ảnh hệ thống, khu vực lưu trữ, giao diện (skin), và các thuộc tính khác.

Bạn nên tạo AVD đối với từng hình ảnh hệ thống mà ứng dụng của bạn có thể hỗ trợ dựa trên chế độ cài đặt <uses-sdk> trong tệp kê khai.

Hồ sơ phần cứng

Hồ sơ phần cứng khai báo các đặc điểm của một thiết bị lúc vừa xuất xưởng từ nhà máy. Trình quản lý thiết bị được tải sẵn các hồ sơ phần cứng nhất định, chẳng hạn như các thiết bị Pixel. Nếu cần, bạn có thể khai báo hoặc tuỳ chỉnh các hồ sơ phần cứng.

Lưu ý rằng chỉ có một số hồ sơ phần cứng được chỉ định là có bao gồm Cửa hàng Play. Điều này cho thấy rằng các hồ sơ này hoàn toàn tuân thủ CTS và có thể sử dụng hình ảnh hệ thống có chứa ứng dụng Cửa hàng Play.

Hình ảnh hệ thống

Một hình ảnh hệ thống được gắn nhãn API của Google bao gồm quyền truy cập vào các Dịch vụ Google Play. Một hình ảnh hệ thống được gắn logo Google Play trong cột Cửa hàng Play bao gồm ứng dụng Cửa hàng Google Play quyền truy cập vào các Dịch vụ Google Play; trong đó gồm cả thẻ Google Play trong hộp thoại Kiểm soát mở rộng (Extended controls) cung cấp nút nhấn tiện lợi để cập nhật Dịch vụ Google Play trên thiết bị.

Để đảm bảo tính bảo mật của ứng dụng và trải nghiệm nhất quán với các thiết bị thực tế, các hình ảnh hệ thống có chứa Cửa hàng Google Play sẽ được ký bằng một khoá phát hành. Điều này có nghĩa là bạn không thể nhận được các đặc quyền nâng cao (root) khi sử dụng các hình ảnh hệ thống này. Nếu cần có các đặc quyền nâng cao (root) để hỗ trợ khắc phục sự cố ứng dụng, bạn có thể sử dụng các hình ảnh hệ thống của Dự án nguồn mở Android (AOSP) không bao gồm các ứng dụng hoặc dịch vụ của Google.

Khu vực lưu trữ

AVD có một khu vực lưu trữ chuyên biệt dành cho máy phát triển (development machine) của bạn. Khu vực này lưu trữ dữ liệu người dùng trên thiết bị, chẳng hạn như các ứng dụng đã cài đặt và các chế độ cài đặt, cũng như một thẻ SD mô phỏng. Nếu cần, bạn có thể sử dụng Trình quản lý thiết bị để xoá dữ liệu người dùng; nhờ đó dữ liệu trên thiết bị sẽ trở lại như mới.

Giao diện

Giao diện (skin) của trình mô phỏng chỉ định hình dáng của thiết bị. Trình quản lý thiết bị cung cấp một số giao diện được khai báo trước. Bạn cũng có thể khai báo giao diện của riêng mình hoặc sử dụng giao diện do bên thứ ba cung cấp.

AVD và các tính năng của ứng dụng

Hãy đảm bảo rằng khai báo AVD của bạn có bao gồm các tính năng thiết bị mà ứng dụng của bạn phụ thuộc. Xem bài viết Thuộc tính Hồ sơ phần cứngThuộc tính AVD để tìm hiểu danh sách các tính năng mà bạn có thể khai báo trong các AVD của mình.

Tạo AVD

Mẹo: Nếu bạn muốn khởi chạy ứng dụng trong một trình mô phỏng, hãy chạy ứng dụng từ Android Studio. Sau khi hộp thoại Chọn mục tiêu triển khai (Select Deployment Target) xuất hiện, hãy nhấp vào Tạo thiết bị ảo mới (Create New Virtual Device).

Để tạo AVD mới:

  1. Mở Trình quản lý thiết bị.
  2. Nhấp vào Tạo thiết bị (Create Device).

    Cửa sổ Chọn phần cứng (Select Hardware) sẽ xuất hiện.

    Lưu ý rằng chỉ có một số hồ sơ phần cứng được chỉ định là có bao gồm Cửa hàng Play. Điều này cho thấy rằng các hồ sơ này hoàn toàn tuân thủ CTS và có thể sử dụng các hình ảnh hệ thống có bao gồm ứng dụng Cửa hàng Play.

  3. Chọn một hồ sơ phần cứng rồi nhấp vào Tiếp theo (Next).
  4. Nếu không thấy hồ sơ phần cứng mà mình muốn, bạn có thể tạo hoặc nhập hồ sơ phần cứng đó.

    Trang Hình ảnh hệ thống xuất hiện.

  5. Chọn hình ảnh hệ thống cho một cấp độ API cụ thể, sau đó nhấp vào Tiếp theo (Next).
  6. Thẻ Đề xuất (Recommended) liệt kê các hình ảnh hệ thống được đề xuất. Các thẻ khác bao gồm danh sách đầy đủ hơn. Ngăn bên phải mô tả hình ảnh hệ thống đã chọn. Hình ảnh hệ thống x86 chạy nhanh nhất trong trình mô phỏng.

    Nếu thấy mục Tải xuống (Download) bên cạnh hình ảnh hệ thống, bạn cần nhấp vào đó để tải xuống hình ảnh hệ thống. Bạn phải có kết nối Internet để có thể tải xuống.

    Cấp API của thiết bị mục tiêu là rất quan trọng vì ứng dụng của bạn sẽ không thể chạy trên hình ảnh hệ thống có cấp độ API thấp hơn yêu cầu đã xác định trong thuộc tính minSdkVersion của tệp kê khai ứng dụng. Để biết thêm thông tin về mối quan hệ giữa cấp độ API hệ thống và minSdkVersion, hãy xem phần Tạo phiên bản cho ứng dụng của bạn.

    Nếu phần tử <uses-library> được khai báo trong tệp kê khai, ứng dụng sẽ yêu cầu phải có thư viện bên ngoài trong hình ảnh hệ thống. Nếu bạn muốn chạy ứng dụng trên một trình mô phỏng, hãy tạo một AVD chứa thư viện bắt buộc. Để thực hiện điều này, bạn có thể cần sử dụng một thành phần bổ sung cho nền tảng AVD; chẳng hạn như các API bổ sung của Google chứa thư viện Google Maps.

    Trang Xác minh cấu hình (Verify Configuration) sẽ xuất hiện.

  7. Thay đổi các thuộc tính AVD nếu cần, sau đó nhấp vào Hoàn tất (Finish).

    Nhấp vào Hiển thị tuỳ chọn cài đặt nâng cao (Show Advanced Settings) để hiển thị thêm các tuỳ chọn cài đặt, chẳng hạn như giao diện.

  8. AVD mới sẽ xuất hiện trong thẻ Thiết bị ảo (Virtual) của Trình quản lý thiết bị và trình đơn thả xuống Mục tiêu.

Để tạo AVD bắt đầu bằng bản sao:

  1. Từ thẻ Máy ảo của Trình quản lý thiết bị, hãy nhấp vào biểu tượng Trình đơn (Menu) rồi chọn Sao chép (Duplicate).
  2. Trang Xác minh cấu hình (Verify Configuration) sẽ xuất hiện.

  3. Nhấp vàoThay đổi (Change) hoặc Trước (Previous) nếu bạn cần thực hiện thay đổi trên trang Hình ảnh hệ thống (System Image)Chọn phần cứng (Select Hardware).
  4. Thực hiện các thay đổi rồi nhấp vào Hoàn tất (Finish).
  5. AVD sẽ xuất hiện trong thẻ Máy ảo (Virtual) của Trình quản lý thiết bị.

Tạo hồ sơ phần cứng

Trình quản lý thiết bị cung cấp hồ sơ phần cứng được khai báo trước dành cho các thiết bị phổ biến để bạn có thể dễ dàng thêm vào phần khai báo AVD của mình. Nếu cần khai báo một thiết bị khác, bạn có thể tạo một hồ sơ phần cứng mới. Bạn có thể khai báo một hồ sơ phần cứng mới ngay từ đầu hoặc sao chép một hồ sơ phần cứng khi bắt đầu. Bạn không thể chỉnh sửa các hồ sơ phần cứng đã tải trước.

Để tạo hồ sơ phần cứng mới từ đầu, hãy làm như sau:

  1. Trên trang Chọn phần cứng (Select Hardware), hãy nhấp vào Hồ sơ phần cứng mới (New Hardware Profile).
  2. Trong trang Định cấu hình hồ sơ phần cứng (Configure Hardware Profile), hãy thay đổi các thuộc tính hồ sơ phần cứng nếu cần.
  3. Nhấp vào Hoàn tất (Finish).
  4. Hồ sơ phần cứng mới của bạn sẽ xuất hiện trên trang Chọn phần cứng (Select Hardware). Bạn có thể tuỳ ý tạo một AVD sử dụng hồ sơ phần cứng đó bằng cách nhấp vào Tiếp theo (Next). Bạn cũng có thể nhấp vào Huỷ bỏ (Cancel) để quay lại thẻ Thiết bị ảo (Virtual) hoặc trình đơn thả xuống Thiết bị mục tiêu.

Để tạo hồ sơ phần cứng bắt đầu bằng bản sao:

  1. Trên trang Chọn phần cứng (Select Hardware), hãy chọn hồ sơ phần cứng rồi nhấp vào Sao chép thiết bị (Clone Device).
  2. Bạn cũng có thể nhấp chuột phải vào một hồ sơ phần cứng rồi chọn Nhân bản (Clone).

  3. Trong trang Định cấu hình hồ sơ phần cứng (Configure Hardware Profile), hãy thay đổi các thuộc tính hồ sơ phần cứng nếu cần.
  4. Nhấp vào Hoàn tất (Finish).
  5. Hồ sơ phần cứng mới của bạn sẽ xuất hiện trên trang Chọn phần cứng (Select Hardware). Bạn có thể tuỳ ý tạo một AVD sử dụng hồ sơ phần cứng đó bằng cách nhấp vào Tiếp theo (Next). Bạn cũng có thể nhấp vào Huỷ bỏ (Cancel) để quay lại thẻ Thiết bị ảo (Virtual) hoặc trình đơn thả xuống Thiết bị mục tiêu.

Chỉnh sửa AVD hiện có

Từ thẻ Thiết bị ảo (Virtual) của Trình quản lý thiết bị, bạn có thể thực hiện các thao tác sau trên một AVD hiện có:

  • Để chỉnh sửa AVD, hãy nhấp vào Chỉnh sửa AVD này (Edit this AVD) thực hiện các thay đổi.
  • Để xoá một AVD, hãy nhấp vào biểu tượng Trình đơn (Menu) rồi chọn Xoá (Delete).
  • Để hiển thị (trên ổ đĩa) các tệp .ini.img của AVD đã liên kết, hãy nhấp vào biểu tượng Trình đơn (Menu) rồi chọn Hiển thị trên ổ đĩa (Show on Disk).
  • Để xem thông tin chi tiết cấu hình AVD mà bạn có thể đưa vào báo cáo lỗi để gửi cho Nhóm Android Studio, hãy nhấp vào biểu tượng Trình đơn rồi chọn Xem chi tiết (View Details).

Chỉnh sửa hồ sơ phần cứng hiện có

Trên trang Chọn phần cứng (Select Hardware), bạn có thể thực hiện các thao tác sau trên hồ sơ phần cứng hiện có:

  • Để chỉnh sửa hồ sơ phần cứng, hãy chọn hồ sơ đó rồi nhấp vào Chỉnh sửa thiết bị (Edit Device). Bạn cũng có thể nhấp chuột phải vào một hồ sơ phần cứng rồi chọn Chỉnh sửa (Edit). Tiếp theo, hãy thực hiện các thay đổi.
  • Để xoá một hồ sơ phần cứng, hãy nhấp chuột phải vào hồ sơ đó rồi chọn Xoá.

Bạn không thể chỉnh sửa hoặc xoá các hồ sơ phần cứng được khai báo trước.

Chạy/Dừng trình mô phỏng, và xoá dữ liệu

Từ thẻ Thiết bị ảo (Virtual), bạn có thể thực hiện các thao tác sau trên trình mô phỏng:

  • Để chạy trình mô phỏng có sử dụng một AVD, hãy nhấp vào Khởi chạy (Launch) .
  • Để dừng một trình mô phỏng đang chạy, hãy nhấp vào biểu tượng Trình đơn (Menu) rồi chọn Dừng (Stop).
  • Để xoá dữ liệu cho trình mô phỏng, hãy chọn Xoá dữ liệu (Wipe Data). Bạn cũng có thể nhấp vào biểu tượng Trình đơn (Menu) rồi chọn Xoá dữ liệu (Wipe Data).

Nhập và xuất hồ sơ phần cứng

Từ trang Chọn phần cứng (Select Hardware), bạn có thể nhập và xuất các hồ sơ phần cứng:

  • Để nhập một hồ sơ phần cứng, hãy nhấp vào Nhập hồ sơ phần cứng (Import Hardware Profiles) rồi chọn tệp XML chứa phần khai báo trên máy tính của bạn.
  • Để xuất một hồ sơ phần cứng, hãy nhấp chuột phải vào hồ sơ đó rồi chọn Xuất (Export). Hãy chỉ định vị trí bạn muốn lưu trữ tệp XML chứa nội dung khai báo.

Thuộc tính hồ sơ phần cứng

Bạn có thể chỉ định các thuộc tính sau của hồ sơ phần cứng trên trang Định cấu hình hồ sơ phần cứng (Configure Hardware Profile). Các thuộc tính cấu hình AVD sẽ ghi đè các thuộc tính cấu hình phần cứng; và các thuộc tính trình mô phỏng mà bạn thiết lập khi trình mô phỏng đang chạy sẽ ghi đè cả hai.

Bạn không thể chỉnh sửa các hồ sơ phần cứng được khai báo trước đi kèm với Trình quản lý thiết bị. Tuy nhiên, bạn có thể sao chép các hồ sơ phần cứng đó và chỉnh sửa các bản sao.

Thuộc tính hồ sơ phần cứng Mô tả
Tên thiết bị Tên của hồ sơ phần cứng. Tên có thể chứa chữ hoa hoặc chữ thường, số từ 0 đến 9, dấu chấm (.), dấu gạch dưới (_), dấu ngoặc đơn ( () ) và dấu cách. Tên của tệp lưu trữ hồ sơ phần cứng được dẫn xuất từ tên hồ sơ phần cứng.
Loại thiết bị Chọn một trong các mục sau:
  • Điện thoại/Máy tính bảng
  • Wear OS
  • Android TV
  • Thiết bị Chrome OS
  • Android Automotive
Kích thước màn hình Kích thước vật lý của màn hình, tính bằng inch, được đo bằng đường chéo. Nếu kích thước màn hình lớn hơn màn hình máy tính thì kích thước đó sẽ bị giảm khi bắt đầu chạy.
Độ phân giải màn hình Nhập chiều rộng và chiều cao tính bằng pixel để chỉ định tổng số pixel trên màn hình mô phỏng.
Tròn Chọn tuỳ chọn này nếu thiết bị có màn hình tròn, chẳng hạn như một số thiết bị Wear OS.
Bộ nhớ: RAM Nhập dung lượng RAM cho thiết bị rồi chọn đơn vị là B (byte), KB (kilobyte), MB (megabyte), GB (gigabyte) hoặc TB (terabyte).
Nhập đầu vào: Có các nút phần cứng (Quay lại/Trang chủ/Trình đơn) Chọn tuỳ chọn này nếu thiết bị của bạn có các nút nhấn di chuyển trên phần cứng. Bỏ chọn nếu những nút nhấn này chỉ được triển khai trong phần mềm. Nếu bạn chọn tuỳ chọn này, các nút nhấn sẽ không xuất hiện trên màn hình. Bạn có thể sử dụng bảng điều khiển bên của trình mô phỏng để "nhấn" các nút này, trong cả hai trường hợp.
Nhập đầu vào: Có bàn phím phần cứng Chọn tuỳ chọn này nếu thiết bị của bạn có bàn phím phần cứng. Bỏ chọn tuỳ chọn này nếu không có. Nếu bạn chọn tuỳ chọn này, bàn phím sẽ không xuất hiện trên màn hình. Trong cả hai trường hợp, bạn có thể sử dụng bàn phím máy tính để gửi các lượt gõ phím (keystroke) tới trình mô phỏng.
Kiểu di chuyển

Chọn một trong các mục sau:

  • Không có (None) – Không có tính năng điều khiển phần cứng. Di chuyển thông qua phần mềm.
  • D-pad – Hỗ trợ Bàn phím di chuyển.
  • Bi xoay
  • Bánh xe

Các tuỳ chọn này dành cho các chức năng điều khiển của phần cứng thực tế trên chính thiết bị. Tuy nhiên, các sự kiện do bộ điều khiển bên ngoài gửi tới thiết bị sẽ giống nhau.

Trạng thái của thiết bị được hỗ trợ

Chọn một hoặc cả hai tuỳ chọn:

  • Dọc – Định hướng chiều cao hơn chiều ngang.
  • Ngang – Định hướng chiều ngang lớn hơn chiều cao.

Nếu chọn cả hai, bạn có thể chuyển đổi giữa các hướng trong trình mô phỏng. Bạn phải chọn ít nhất một tuỳ chọn để tiếp tục.

Camera

Để bật máy ảnh, hãy chọn một hoặc cả hai tuỳ chọn:

  • Máy ảnh mặt sau – Các ống kính hướng ra ngoài người dùng.
  • Máy ảnh mặt trước – Các ống kính hướng về người dùng.

Sau đó, bạn có thể sử dụng webcam hoặc ảnh do trình mô phỏng cung cấp để mô phỏng việc chụp ảnh bằng máy ảnh.

Cảm biến: Gia tốc kế Chọn nếu thiết bị có phần cứng có thể giúp xác định phương hướng của thiết bị.
Cảm biến: Con quay hồi chuyển Chọn nếu thiết bị có phần cứng có khả năng phát hiện chế độ xoay hoặc xoắn. Khi kết hợp với gia tốc kế, con quay hồi chuyển có thể cung cấp tính năng phát hiện hướng mượt mà hơn và hỗ trợ hệ thống phương hướng sáu trục.
Cảm biến: GPS Chọn nếu thiết bị có phần cứng hỗ trợ hệ thống điều hướng dựa trên vệ tinh của Hệ thống định vị toàn cầu (GPS).
Cảm biến: Cảm biến tiệm cận Chọn nếu thiết bị có phần cứng có khả năng phát hiện khuôn mặt ở gần trong khi gọi điện để tắt tính năng nhập đầu vào từ màn hình.
Giao diện mặc định Chọn một giao diện sẽ quyết định hình dáng của thiết bị khi hiển thị trong trình mô phỏng. Hãy nhớ rằng khi chỉ định kích thước màn hình quá lớn so với độ phân giải thì màn hình có thể sẽ bị cắt khiến bạn không thể nhìn thấy toàn bộ màn hình. Xem phần Tạo giao diện trình mô phỏng để biết thêm thông tin.

Thuộc tính AVD

Bạn có thể chỉ định các thuộc tính sau cho cấu hình AVD trên trang Xác minh cấu hình (Verify Configuration). Cấu hình AVD chỉ định sự tương tác giữa máy tính phát triển và trình mô phỏng, cũng như các thuộc tính bạn muốn ghi đè trong hồ sơ phần cứng.

Các thuộc tính cấu hình AVD sẽ ghi đè các thuộc tính hồ sơ phần cứng. Các thuộc tính trình mô phỏng mà bạn thiết lập trong khi trình mô phỏng đang chạy sẽ ghi đè cả hai.

Thuộc tính AVD Mô tả
Tên AVD Tên của AVD. Tên có thể chứa chữ hoa hoặc chữ thường, số từ 0 đến 9, dấu chấm (.), dấu gạch dưới (_), dấu ngoặc đơn ( () ), dấu gạch ngang (-) và dấu cách. Tên của tệp lưu trữ cấu hình AVD được dẫn xuất từ tên của AVD.
Giá trị nhận dạng AVD (Nâng cao) Tên tệp AVD (AVD filename) được dẫn xuất từ giá trị nhận dạng và bạn có thể sử dụng giá trị nhận dạng này để tham chiếu đến AVD từ dòng lệnh.
Hồ sơ phần cứng Nhấp vào Thay đổi (Change) để chọn một hồ sơ phần cứng khác trên trang Chọn phần cứng (Select Hardware).
Hình ảnh hệ thống Nhấp vào Thay đổi (Change) để chọn một hình ảnh hệ thống khác trên trang Hình ảnh hệ thống (System Image). Bạn cần có kết nối Internet để tải hình ảnh mới xuống.
Hướng khởi động

Chọn một tuỳ chọn dành cho hướng ban đầu của trình mô phỏng:

  • Dọc – Định hướng chiều cao hơn chiều ngang.
  • Ngang – Định hướng chiều ngang lớn hơn chiều cao.

Bạn chỉ có thể bật một tuỳ chọn khi tuỳ chọn đó được chọn trong hồ sơ phần cứng. Khi chạy AVD trong trình mô phỏng, bạn có thể thay đổi hướng nếu cả hai hướng dọc và ngang đều được hỗ trợ trong hồ sơ phần cứng.

Máy ảnh (Nâng cao)

Để bật máy ảnh, hãy chọn một hoặc cả hai tuỳ chọn:

  • Mặt trước – Các ống kính hướng ra ngoài người dùng.
  • Mặt sau – Các ống kính hướng về phía người dùng.

Chế độ cài đặt Đã mô phỏng (Emulated) sẽ sử dụng phần mềm để tạo ra hình ảnh, còn chế độ cài đặt Webcam sử dụng webcam trên máy tính của bạn (đang dùng để phát triển ứng dụng) để chụp ảnh.

Tuỳ chọn này chỉ có sẵn nếu được chọn trong hồ sơ phần cứng; không có sẵn trên Wear OS và Android TV.

Mạng: Tốc độ (Nâng cao)

Chọn một giao thức mạng để xác định tốc độ truyền dữ liệu:

  • GSM – (Global System for Mobile Communications) – Hệ thống toàn cầu dành cho truyền thông di động
  • HSCSD – Dữ liệu chuyển mạch tốc độ cao
  • GPRS – Dịch vụ vô tuyến gói tổng hợp
  • EDGE – Công nghệ tăng cường tốc độ dữ liệu cho GSM
  • UMTS – Hệ thống viễn thông di động toàn cầu
  • HSDPA – Gói đường truyền truy cập tốc độ cao
  • LTE – Công nghệ Tiến hoá dài hạn
  • Đầy đủ (mặc định) – Truyền dữ liệu nhanh chóng trên máy tính.
Mạng: Độ trễ (Nâng cao) Hãy chọn một giao thức mạng để thiết lập thời gian (độ trễ) cần để chuyển một gói dữ liệu từ điểm này sang điểm khác.
Hiệu năng mô phỏng: Đồ họa

Chọn cách kết xuất đồ họa trong trình mô phỏng:

  • Phần cứng – Sử dụng card đồ họa máy tính của bạn để kết xuất nhanh hơn.
  • Phần mềm – Mô phỏng đồ họa trong phần mềm. Tính năng này sẽ hữu ích nếu card đồ hoạ của bạn đang gặp vấn đề về kết xuất.
  • Tự động – Để trình mô phỏng quyết định tuỳ chọn tốt nhất dựa trên card đồ họa của bạn.
Hiệu năng mô phỏng: Tuỳ chọn khởi động (Nâng cao)
  • Khởi động nguội – Khởi động thiết bị từng lần một bằng cách bật nguồn từ trạng thái tắt của thiết bị.
  • Khởi động nhanh – Khởi động thiết bị bằng cách tải trạng thái thiết bị từ một ảnh chụp nhanh đã lưu. Để biết thông tin chi tiết, hãy xem phần Chạy trình mô phỏng với tính năng Khởi động nhanh.
Hiệu năng mô phỏng: CPU đa lõi (Nâng cao) Chọn số lõi xử lý trên máy tính mà bạn muốn sử dụng cho trình mô phỏng. Việc sử dụng nhiều lõi xử lý hơn giúp tăng tốc độ trình mô phỏng.
Bộ nhớ và dung lượng lưu trữ: RAM Dung lượng RAM trên thiết bị. Giá trị này do nhà sản xuất phần cứng thiết lập, nhưng bạn có thể ghi đè nếu cần (chẳng hạn như khi muốn trình mô phỏng hoạt động nhanh hơn). Việc tăng dung lượng sẽ sử dụng nhiều tài nguyên máy tính của bạn hơn. Nhập dung lượng RAM rồi chọn đơn vị là B (byte), KB (kilobyte), MB (megabyte), GB (gigabyte) hoặc TB (terabyte).
Bộ nhớ và dung lượng lưu trữ: Vùng nhớ khối xếp ảo Dung lượng vùng nhớ khối xếp ảo. Giá trị này do nhà sản xuất phần cứng thiết lập, nhưng bạn có thể ghi đè nếu cần. Nhập dung lượng vùng nhớ khối xếp rồi chọn đơn vị là B (byte), KB (kilobyte), MB (megabyte), GB (gigabyte) hoặc TB (terabyte). Để biết thêm thông tin về Máy ảo Android, hãy xem phần Quản lý bộ nhớ cho nhiều loại máy ảo.
Bộ nhớ và dung lượng lưu trữ: Bộ nhớ trong Dung lượng bộ nhớ không thể tháo rời có trên thiết bị. Giá trị này do nhà sản xuất phần cứng thiết lập, nhưng bạn có thể ghi đè nếu cần. Nhập một dung lượng rồi chọn đơn vị là B (byte), KB (kilobyte), MB (megabyte), GB (gigabyte) hoặc TB (terabyte).
Bộ nhớ và dung lượng lưu trữ: Thẻ SD Dung lượng bộ nhớ có thể tháo rời dùng để lưu trữ dữ liệu trên thiết bị. Để sử dụng thẻ SD ảo do Android Studio quản lý, hãy chọn Do Studio quản lý (Studio-managed), nhập dung lượng rồi chọn đơn vị là B (byte), KB (kilobyte), MB (megabyte), GB (gigabyte) hoặc TB (terabyte). Bạn nên có tối thiểu 100 MB để sử dụng máy ảnh. Để quản lý không gian trong một tệp, hãy chọn Tệp bên ngoài (External file) rồi nhấp vào ... để chỉ định tệp và vị trí. Để biết thêm thông tin, hãy xem mksdcardthư mục dữ liệu AVD.
Khung thiết bị: Bật khung thiết bị Chọn để bật một khung xung quanh cửa sổ trình mô phỏng giống với hình dạng của thiết bị thực tế.
Khai báo giao diện tuỳ chỉnh (Nâng cao) Chọn một giao diện sẽ quyết định hình dáng của thiết bị khi hiển thị trong trình mô phỏng. Hãy nhớ rằng khi chỉ định kích thước màn hình quá lớn so với giao diện thì màn hình có thể sẽ bị cắt khiến bạn không thể nhìn thấy toàn bộ màn hình. Xem phần Tạo giao diện trình mô phỏng để biết thêm thông tin.
Bàn phím: Bật tính năng nhập bằng bàn phím (Nâng cao) Chọn tuỳ chọn này nếu bạn muốn dùng bàn phím phần cứng để tương tác với trình mô phỏng. Tính năng này đã bị tắt đối với Wear OS và Android TV.

Tạo giao diện trình mô phỏng

Một giao diện trình mô phỏng Android là một tập hợp gồm các tệp khai báo các thành phần hình ảnh và các thành phần điều khiển của màn hình trình mô phỏng. Nếu các phần khai báo về giao diện có trong tuỳ chọn cài đặt AVD không đáp ứng được nhu cầu của bạn thì bạn có thể tạo phần khai báo giao diện tuỳ chỉnh của riêng mình rồi áp dụng cho AVD.

Mỗi giao diện trình mô phỏng chứa:

  • Một tệp hardware.ini
  • Các tệp bố cục cho các hướng được hỗ trợ (ngang, dọc) và cấu hình thực tế
  • Các tệp hình ảnh dành cho các thành phần hiển thị, chẳng hạn như nền, bàn phím và các nút nhấn

Để tạo và sử dụng giao diện tuỳ chỉnh, hãy làm như sau:

  1. Tạo thư mục mới để bạn lưu các tệp cấu hình giao diện.
  2. Khai báo hình ảnh trực quan của giao diện trong tệp văn bản có tên layout. Tệp này xác định nhiều đặc điểm của giao diện, chẳng hạn như kích thước và các thành phần hình ảnh của các nút nhấn cụ thể. Ví dụ:

    parts {
        device {
            display {
                width   320
                height  480
                x       0
                y       0
            }
        }
    
        portrait {
            background {
                image background_port.png
            }
    
            buttons {
                power {
                    image  button_vertical.png
                    x 1229
                    y 616
                }
            }
        }
        ...
    }
    

  3. Thêm các tệp bitmap hình ảnh thiết bị trong cùng một thư mục.
  4. Chỉ định các cấu hình thiết bị bổ sung theo phần cứng cụ thể trong tệp hardware.ini đối với các chế độ cài đặt thiết bị, chẳng hạn như hw.keyboardhw.lcd.density.
  5. Lưu trữ các tệp trong thư mục giao diện và chọn tệp lưu trữ làm giao diện tuỳ chỉnh.

Để biết thêm thông tin chi tiết về cách tạo giao diện trình mô phỏng, hãy xem Phần đặc tả tệp giao diện trình mô phỏng Android trong mã nguồn của các công cụ.